Xem chi tiết tin
Hơn 120 đại học công bố điểm chuẩn Cập nhật lúc 14:11:21 16/09/2021
Hơn 120 đại học công bố điểm chuẩn

Đến trưa 16/9, hơn 120 đại học công bố điểm chuẩn xét tuyển bằng điểm thi tốt nghiệp THPT, ngành Sư phạm Ngữ văn chất lượng cao lấy cao nhất 30,5.

Đại học Hồng Đức (Thanh Hóa) gây bất ngờ khi lấy tới 30,5 điểm ngành Sư phạm Ngữ văn chương trình chất lượng cao, tức mỗi môn trong tổ hợp xét tuyển thí sinh phải đạt 10 và có thêm điểm ưu tiên. Năm ngoái, ngành Sư phạm Ngữ văn chất lượng cao của trường lấy 29,25 điểm.

Khối trường công an cũng gây bất ngờ khi ngành Xây dựng lực lượng công an nhân dân của Học viện Chính trị Công an nhân dân (Hà Nội) lấy tới 30,34 điểm với tổ hợp C00 (Văn, Sử, Địa), cao hơn năm ngoái 3 điểm.

Ngành Nghiệp vụ an ninh của Học viện An ninh nhân dân lấy gần mức tuyệt đối 29,99, tăng hơn năm ngoái gần 2 điểm. Tuy nhiên, cách tính điểm vào khối công an hơi khác do kết hợp với kết quả học tập ba năm THPT, quy về thang điểm 30.

Ngành Hàn Quốc học của Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn (Đại học Quốc gia Hà Nội) năm thứ hai liên tiếp lấy điểm tuyệt đối 30. Thí sinh phải đạt 3 điểm 10, hoặc được 27,25 trở lên và cộng điểm ưu tiên mới trúng tuyển.

Do đề thi ra theo hướng giảm nội dung khó, phù hợp với bối cảnh Covid-19 và mục đích chính là xét tốt nghiệp THPT nên điểm thi cao hơn năm ngoái. Điểm chuẩn vào các đại học top đầu và top trung vì thế cũng tăng 0,5-3 điểm.

Thí sinh TP HCM dự thi tốt nghiệp THPT ngày 6/7/2021. Ảnh: Hữu Khoa

Thí sinh TP HCM dự thi tốt nghiệp THPT ngày 6/7/2021. Ảnh: Hữu Khoa

Trong các ngành kỹ thuật, Khoa học máy tính, Công nghệ thông tin tiếp tục có đầu vào cao. Để giành suất vào ngành Khoa học máy tính của Đại học Bách khoa Hà Nội, thí sinh phải đạt 28,43; vào ngành tương tự của Đại học Bách khoa (Đại học Quốc gia TP HCM) phải đạt 28 điểm.

Với khối kinh tế, điểm chuẩn tăng mạnh. Đại học Ngoại thương cơ sở Hà Nội và TP HCM lấy không dưới 28, cao nhất là ngành Kinh tế (Quản trị kinh doanh) 28,55. Đại học Kinh tế quốc dân lấy điểm chuẩn từ 26,85 trở lên. Để trúng tuyển những trường top đầu này mà không có điểm cộng, thí sinh phải đạt trung bình khoảng 9 điểm mỗi môn.

Nếu xét ngành, Logistics và quản lý chuỗi cung ứng dẫn đầu về điểm chuẩn, trung bình tăng 1-2 điểm so với năm ngoái như Đại học Kinh tế quốc dân lấy 28,3, Đại học Thương mại 27,4, Đại học Giao thông Vận tải 26,35... Ngành này tại Đại học Điện lực tăng tới 6,5 điểm, từ 17 của năm 2020 lên 23,5 năm nay.

Điểm chuẩn là tổng điểm ba môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển cộng với điểm ưu tiên khu vực (nơi thí sinh có hộ khẩu thường trú) và đối tượng (con thương binh, liệt sĩ, người dân tộc thiểu số...), tính theo thang 30; một số ngành thi Ngoại ngữ, Năng khiếu nhân hệ số 2, thang 40.

Dưới đây là danh sách trường công bố điểm chuẩn (cập nhật).

STT Trường Điểm chuẩn
(thấp nhất - cao nhất)
1 Đại học Công nghệ TP HCM 18-22
2 Đại học Kinh tế - Tài chính TP HCM 19-24
3 Đại học Ngoại thương (Hà Nội) 24-28,55 (thang 30)
36,75-39,35 (thang 40)
4 Đại học Công nghệ thông tin (Đại học Quốc gia TP HCM)

25,1-27,55

5 Đại học Nha Trang (Khánh Hòa) 15-24
6 Đại học Quốc tế Sài Gòn 17-18
7 Đại học Quốc tế Hồng Bàng (TP HCM) 15-22
8 Đại học Kinh tế quốc dân (Hà Nội) 26,85-37,55
9 Học viện Ngân hàng (Hà Nội) 24,3-27,55
10 Đại học Thương mại (Hà Nội) 25,8-27,45
11 Đại học Bách khoa Hà Nội 23,25-28,43
12 Đại học Khoa học Tự nhiên (Đại học Quốc gia TP HCM) 17-28
13 Học viện Ngoại giao (Hà Nội) 27-36,9
14 Đại học Luật TP HCM 24,5-28,5
15 Đại học Thủy lợi (TP HCM) 16-25,5
16 Đại học Công nghệ (Đại học Quốc gia Hà Nội) 23,55-28,75
17 Đại học Khoa học Tự nhiên (Đại học Quốc gia Hà Nội) 18-26,55
18 Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn (Đại học Quốc gia Hà Nội) 18,2-30
19 Đại học Ngoại ngữ (Đại học Quốc gia Hà Nội) 34-38,45 (thang 40)
20 Đại học Kinh tế (Đại học Quốc gia Hà Nội) 32,65-36,2 (thang 40)
21 Đại học Giáo dục (Đại học Quốc gia Hà Nội) 20,25-27,6
22 Đại học Việt Nhật (Đại học Quốc gia Hà Nội) 21,25-24,65
23 Đại học Y Dược (Đại học Quốc gia Hà Nội) 25,35-28,15
24 Khoa Luật (Đại học Quốc gia Hà Nội) 25,5-27,75
25 Khoa Quốc tế (Đại học Quốc gia Hà Nội) 22-26,2
26 Khoa Quản trị Kinh doanh (Đại học Quốc gia Hà Nội) 18,5-22,75
27 Khoa Các khoa học liên ngành (Đại học Quốc gia Hà Nội) 24,55-26,15
28 Đại học Nông lâm TP HCM 15-26
29 Đại học Xây dựng Hà Nội 16-25,35
30 Đại học Sư phạm Hà Nội 16-28,53
31 Đại học Giao thông Vận tải (Hà Nội) 15,4-26,35
32 Đại học Kinh tế TP HCM 16-27,5
33 Đại học Bách khoa (Đại học Quốc gia TP HCM) 22-28
34 Học viện Tài chính (Hà Nội) 35,13-36,22 (có môn hệ số 2)
26,1-26,95
35 Đại học Y Dược Hải Phòng 22,35-26,9
36 Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương 21-26,1
37 Đại học Sư phạm Hà Nội 2 (Vĩnh Phúc) 20-32,5 (thang 40)
38 Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch (TP HCM) 21,35-27,35
39 Đại học Mỏ - Địa chất (Hà Nội) 15-22,5
40 Đại học Điện lực (Hà Nội) 16-24,25
41 Học viện An ninh nhân dân (Hà Nội) 20,25-29,99
42 Học viện Cảnh sát nhân dân (Hà Nội) 23,09-29,75
43 Học viện Chính trị Công an nhân dân (Hà Nội) 24,4-30,34
44 Đại học An ninh nhân dân (TP HCM) 22,41-29,51
45 Đại học Cảnh sát nhân dân (TP HCM) 23,61-28,26
46 Đại học Phòng cháy chữa cháy (Hà Nội) 21,43-26,96
47 Đại học Kỹ thuật hậu cần công an nhân dân (Bắc Ninh) 21,14-27,98
48 Học viện Quốc tế 23,1-27,86
49 Đại học Kinh tế - Luật (Đại học Quốc gia TP HCM) 24,1-27,65
50 Đại học Quốc tế (Đại học Quốc gia TP HCM) 15-25,75
51 Đại học An Giang (Đại học Quốc gia TP HCM) 16-23,5
52 Đại học Hồng Đức (Thanh Hóa) 15-30,5
53 Đại học Mở Hà Nội 16-26
54 Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải (Hà Nội) 15-25,7
55 Đại học Công nghiệp Hà Nội 20,8-26,45
56 Đại học Nguyễn Tất Thành (TP HCM) 15-24,5
57 Đại học Hoa Sen (TP HCM) 16-18
58 Đại học Ngoại ngữ - Tin học (TP HCM) 16-32,25 (có môn hệ số 2)
59 Đại học Gia Định (TP HCM) 15-16,5
60 Đại học Văn Hiến (TP HCM) 16-20,5
61 Đại học Cần Thơ 15-26,5
62 Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP HCM 16-28,75
63 Đại học Sư phạm TP HCM 19,5-27,15
64 Đại học Tài chính - Marketing (TP HCM) 21,25-27,1
65 Đại học Ngân hàng TP HCM 25-25-26,46
66 Đại học Luật Hà Nội 18-29,25
67 Học viện Kỹ thuật quân sự (Hà Nội) 25,9-28,05
68 Học viện Quân y (Hà Nội) 25,55-28,5
69 Học viện Hậu cần (Hà Nội) 22,6-24,15
70 Học viện Hải quân (Khánh Hòa) 23,35-24,55
71 Học viện Biên phòng (Hà Nội) 24,15-28,5
72 Trường Sĩ quan Lục quân 1 (Hà Nội) 24,3
73 Trường Sĩ quan Pháo binh (Hà Nội) 24-24,6
74 Trường Sĩ quan Công binh (Bình Dương) 23,7-23,95
75 Trường Sĩ quan Thông tin (Khánh Hòa) 23,3-24,7
76 Trường Sĩ quan Tăng thiết giáp (Vĩnh Phúc) 23,65-24,8
77 Trường Sĩ quan Phòng hóa (Hà Nội) 23,6-24,8
78 Trường Sĩ quan Không quân (Hà Nội) 19,6
79 Trường Sĩ quan đặc công (Hà Nội) 23,9-24,3
80 Trường Sĩ quan chính trị (Hà Nội) 23-28,5
81 Trường Sĩ quan lục quân 2 (Đồng Nai) 20,65-24,35
82 Học viện Phòng không - Không quân (Hà Nội) 23,9-26,1
83 Học viện Khoa học quân sự (Hà Nội) 24,75-29,44
85 Đại học Sài Gòn 16,05-27,01
86 Đại học Dược Hà Nội 26,05-26,25
87 Đại học Y tế công cộng (Hà Nội) 15-22,75
88 Đại học Văn hóa Hà Nội 15-35,1 (có môn hệ số 2)
89 Đại học Công đoàn (Hà Nội) 15,1-25,5
90 Đại học Y Hà Nội 23,2-28,85
91 Đại học Luật (Đại học Huế) 18,5
92 Đại học Ngoại ngữ (Đại học Huế) 15-25,75
93 Đại học Kinh tế (Đại học Huế) 16-23
94 Đại học Nông lâm (Đại học Huế) 15-20,5
95 Đại học Nghệ thuật (Đại học Huế) 18
96 Đại học Sư phạm (Đại học Huế) 15-24
97 Đại học Khoa học (Đại học Huế) 15-17
98 Đại học Y - Dược (Đại học Huế) 16-27,25
99 Khoa Giáo dục Thể chất (Đại học Huế) 25,88
100 Trường Du lịch (Đại học Huế) 16,5-20
101 Khoa Kỹ thuật và Công nghệ (Đại học Huế) 16,25-18
102 Khoa Quốc tế (Đại học Huế) 19,5
103 Phân hiệu Đại học Huế tại Quảng Trị 14-22
104 Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội 21,05-27,3
105 Đại học Hà Nội 25,7-25,76 (thang 30) 33,05-37,55 (thang 40)
106 Đại học Y dược TP HCM 22-28,2
107 Đại học Bách khoa (Đại học Đà Nẵng) 16,7-27,2
108 Đại học Kinh tế (Đại học Đà Nẵng) 24,25-25,75
109 Đại học Sư phạm (Đại học Đà Nẵng) 15-24,4
110 Đại học Ngoại ngữ (Đại học Đà Nẵng) 18,58-27,45
111 Đại học Sư phạm kỹ thuật (Đại học Đà Nẵng) 15-24,25
112 Đại học Công nghệ thông tin và Truyền thông Việt - Hàn (Đại học Đà Nẵng) 20-23
113 Phân hiệu Đại học Đà Nẵng tại Kon Tum (Đại học Đà Nẵng) 14-23,75
114 Viện nghiên cứu và đào tạo Việt - Anh (Đại học Đà Nẵng) 19,5-21
115 Khoa Y dược (Đại học Đà Nẵng) 20,65-26,55
116 Học viện Báo chí và Tuyên truyền (Hà Nội) 17,25-28,6 (thang 30) 33,4-38,07 (thang 40)
117 Học viện Kỹ thuật mật mã (Hà Nội) 25,1-26,4
118 Đại học Công nghiệp TP HCM 16-26
119 Đại học Công nghiệp Thực phẩm (TP HCM) 16-24
120 Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông (Hà Nội) 19,3-26,9
121 Học viện Nông nghiệp Việt Nam (Hà Nội) 15-23
122 Đại học Tôn Đức Thắng (TP HCM) 24-36,9 (thang 40)

Năm nay, cả nước có hơn một triệu thí sinh dự thi tốt nghiệp THPT, trong đó hơn 795.000 đăng ký xét tuyển đại học, cao đẳng bằng kết quả thi. Dù kỳ thi được chia làm hai đợt do ảnh hưởng của Covid-19, Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức xét tuyển chung một đợt cho tất cả thí sinh để đảm bảo công bằng.

Sau khi biết điểm chuẩn, thí sinh sẽ có 10 ngày làm thủ tục nhập học. Hình thức nhập học tùy thuộc từng trường, trong đó nhiều trường đã công bố nhập học trực tuyến để đảm bảo an toàn và thuận tiện cho thí sinh trong thời gian Covid-19 diễn biến phức tạp.

Những em không trúng tuyển đợt 1 vẫn được tham gia các đợt xét tuyển bổ sung, dự kiến từ ngày 3/10.

Dương Tâm - Mạnh Tùng - Thanh Hằng

https://vnexpress.net/

Các tin liên quan
 Tuyển sinh năm 2019 Khoa TMĐT
 Khóa học về Phân tích dữ liệu
 Phân tích dữ liệu online
 Trung tâm Anh Ngữ DLA
 Trung tâm đào tạo Quốc tế, ĐHKT
 Khoa Marketing, Đại học Kinh tế
 Khoa Ngân hàng
 Khoa Tài Chính, ĐHKT
 Trung tâm đào tạo Quốc tế
 TT Đào tạo ngắn hạn&Bồi dưỡng NV
 Tư vấn du học Vietlink Education
©2013-2017 tuvantuyensinhtructuyen.vn
Số lượt truy cập
51,163,592